vanban.org

Quyết định 47/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 25/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Thi Thị H (H1), sinh năm 1973; Địa chỉ cư trú: Ấp LM, xã LTB, huyện HT, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Quách Đại Q, sinh năm 1982 và chị Nguyễn Huỳnh P (T), sinh năm 1982; Cùng địa chỉ cư trú: Đường HTP, khu phố HL, phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án vay tài sản giữa nguyên đơn Thi Thị H và bị đơn Quách Đại Q, Nguyễn Huỳnh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2018/QĐST-DSThành phố Tây Ninh, ngày 25 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày ngày 15 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 234/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Thi Thị H (H1), sinh năm 1973; Địa chỉ cư trú: Ấp LM, xã LTB, huyện HT, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Anh Quách Đại Q, sinh năm 1982 và chị Nguyễn Huỳnh P (T), sinh năm 1982; Cùng địa chỉ cư trú: Đường HTP, khu phố HL, phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện hợp pháp của anh Q: Chị Nguyễn Huỳnh P (T), sinh năm 1982; Địa chỉ cư trú: Số 64, Đường HTP, khu phố HL, phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (Văn bản ủy quyền ngày 15-6-2018).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng anh Quách Đại Q và chị Nguyễn Huỳnh P (T) có nghĩa vụ trả cho chị Thi Thị H (H1) số tiền nợ hụi và tiền vay là 655.000.000 (Sáu trăm năm mươi lăm triệu) đồng. Ghi nhận chị H không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Vợ chồng anh Quách Đại Q và chị Nguyễn Huỳnh P (T) phải chịu 15.100.000 (Mười lăm triệu một trăm nghìn) đồng tiền án phí.

+ Chị Thi Thị H (H1) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho chị H số tiền 15.100.000 (Mười lăm triệu một trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp theo biên lai thu số 0005511 ngày 23-5-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ