- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thúy; Bị đơn: Anh Vũ Công Đông"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2017/QĐST- HNGĐ | Yên Mô, ngày 17 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
T ÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH B ÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tô Văn Thịnh
- Các hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Xuân Chúc
Ông Phạm Văn Ký
Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 26, Điều 27 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu mộp, quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2017/TLST – HNGĐ ngày 5/6/2017
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T; ĐKNKTT: Xóm P, thôn Y, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình
Trú tại: Tổ 12, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình
- Bị đơn: Anh Vũ Công Đ; ĐKNKTT: Xóm P, thôn Y, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Vũ Công Đ
- Về con chung:
Chị Phạm Thị T và anh Vũ Công Đ đều xác định vợ chồng có hai con chung là Vũ Thị Minh H sinh ngày 10/7/1999 và cháu Vũ Công Đ sinh ngày 5/9/2002. Chị T và anh Đ thỏa thuận cháu H đã trưởng thành và lao động tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyêt, còn đối với cháu Đ giao cho anh Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dương giáo dục cháu Đ và chị T có nghĩa vụ cấp dương nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu Đ trưởng thành.
Chị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Đ được sống chung với anh Đ và chị T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung; anh Đ không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.
Kể từ ngày anh Đ có đơn đề nghị thi hành án mà chị T không thi hành thì chị T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi xuất chậm trả tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 257 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Vũ Công Đ thỏa thuận vợ chồng tự giải quyết với nhau nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Án phí ly hôn: Chị Phạm Thị T phải nộp án phs ly hôn là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Thúy đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001862 ngày 5/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.
Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo đình kỳ hàng tháng nên chị T phải nộp 300.000đ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện Yên Mô - Phòng KTNV; - Chi cục THADS huyện Yên Mô - Các đương sự; - UBND xã Yên Đồng. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬTHẨM PHÁN (Đã ký) Tô Văn Thịnh |