vanban.org

Quyết định 47/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Triệu Hữu T. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Phan Thị L và anh Triệu Hữu T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phan Thị L và anh Triệu Hữu T thỏa thuận anh Triệu Hữu T có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Long B 26/7/2011 đến khi cháu B đủ 18 tuổi. Tạm hoãn đóng góp cấp dưỡng nuôi con đối … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Triệu Hữu T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2017/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 26 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2017/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị L, Sinh năm 1988.

Trú tại: Xóm BN, xã NT, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Triệu Hữa T, Sinh ngày 1976.

Trú tại: Xóm BN, xã NT, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng CSXH huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên - Đại diện ông Hoàng Long G – Giám đốc.

Ủy quyền cho ông PhạmThế V, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Ngân hàng CSXH huyện Võ Nhai, Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 60 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Triệu Hữu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Phan Thị L và anh Triệu Hữu T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Thị L và anh Triệu Hữu T thỏa thuận anh Triệu Hữu T có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Long B 26/7/2011 đến khi cháu B đủ 18 tuổi. Tạm hoãn đóng góp cấp dưỡng nuôi con đối với chị Phan Thị L, chị L có quyền đi lại thăm con chung.

- Về tài sản chung: Chị Phan Thị L và anh Triệu Hữu T tự thỏa thuận không không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự chị Phan Thị L và anh Triệu Hữu T và Ngân hàng CSXH huyện Võ Nhai ủy quyền cho ông Phạm Thế V thoả thuận anh Triệu Hữu T có trách nhiệm trả Ngân hàng CSXH huyện Võ Nhai 35.000.000đ tiền gốc và tiền lãi theo hợp đồng đã ký.

- Về án phí: Chị Phan Thị L thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả chị L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số N0 0009164 ngày 17 tháng 3 năm 2017.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ