vanban.org

Quyết định 47/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 14/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần K; Trụ sở chính: 40 đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sư"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYÊN GÒ QUAO
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2017/QĐST-DS
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”
Gò Quao, ngày 14 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2017/TLST-DS, ngày 29 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần K;

Trụ sở chính: 40 đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành N, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch G - Ngân hàng TMCP K;

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1966;

Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1974;

Cùng địa chỉ: ấp V, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền: 433.588.102đ (Bốn trăm ba mươi ba triệu, năm trăm tám mươi tám nghìn, một trăm lẻ hai đồng) (trong đó: tiền vốn là 150.000.000đ và tiền lãi là 283. 588.102đ) và lãi phát sinh cho đến khi trả hết khoản nợ, trả một lần vào ngày 29/8/2017 là dứt nợ.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Đ chưa thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu lãi từ ngày 07/7/2017 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên số nợ gốc tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Kể từ ngày ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Đ thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP K- phòng giao dịch G có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: C 937223 ngày 28/4/1994, diện tích: 13.020m2, tờ bản đồ số: IV, thửa số: 105 và diện tích: 4.860m2, tờ bản đồ số: IV, thửa số: 150 đất tọa lạc tại: ấp V, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang cho ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Đ .

Hết ngày 29/8/2017, nếu ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP K– Phòng giao dịch G có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành xử lý tài sản thế chấp là đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: C 937223 ngày 28/4/1994, diện tích: 13.020m2, tờ bản đồ: số IV, thửa số: 105 và diện tích: 4.860m2, tờ bản đồ số: IV, thửa số: 150 đất tọa lạc tại: ấp V, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang do ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Đ đứng tên để đảm bảo cho việc thi hành án.

Về án phí: Các đương sự thỏa thuận ông Huỳnh Văn T, bà Nguyễn Thị Đ phải nộp số tiền án phí bằng: 10.672.000đ (mười triệu, sáu trăm bảy mươi hai nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng TMCP K số tiền: 9.802.000đ (chín triệu, tám trăm lẽ hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0005234, ngày 29/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 9 Luật Thi hành án dân sự; Điều 7, 7a, 7b Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ