vanban.org

Quyết định 47/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 16/06/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Châu Sơn Đ, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 530, tổ X, khu Y, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Châu Sơn Đ - Nguyễn Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2017/QĐST-DSCái Bè, ngày 16 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Châu Sơn Đ, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Số 530, tổ X, khu Y, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Nguyễn Thu T, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Số 421, tổ M, khu N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 09/02/2018, chị Nguyễn Thu T trả cho anh Châu Sơn Đ số tiền 7.500.000đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày anh Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chị Thảo chậm thi hành án thì còn sẽ phải chịu thêm khoản lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án, mức lãi suất do hai bên tự thỏa thuận theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

- Chị T tự nguyện chịu 100.000đồng (một trăm nghìn đồng) án phí dân sự.

- Anh Đ tự nguyện chịu 87.500đồng (tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Châu Sơn Đ đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (ba trăm đồng) theo biên lai thu số 06864 ngày 18/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên anh Đ được hoàn lại 202.500đồng (hai trăm lẻ hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ