- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Q - Lê Hải T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46A/2019/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 08 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thị Q– sinh năm 1989
Nơi đăng ký HKTT: Xóm P, xã Đ, huyện H, tỉnh Cao Bằng
- Bị đơn: Lê Hải T – sinh năm 1983
Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 127, Tổ 7, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Lê Thị Q– sinh năm 1989
Nơi đăng ký HKTT: Xóm P, xã Đ, huyện H, tỉnh Cao Bằng
- Anh Lê Hải T– sinh năm 1983
Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 127, Tổ 7, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Q và anh Lê Hải T.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung, con tên là Lê Thị Thủy T - Sinh ngày 06/8/2008 (Giới tính: Nữ) và Lê Thị Cẩm T1 - sinh ngày 06/8/2008 (Giới tính: Nữ).
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về nuôi con chung như sau:
Anh Lê Hải T sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Lê Thị Thủy T - Sinh ngày 06/8/2008 (Giới tính: Nữ) và Lê Thị Cẩm T1 - sinh ngày 06/8/2008 (Giới tính: Nữ) cho đến khi các con thành niên.
Cấp dưỡng cho con: Chị Q có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Mức cấp dưỡng: 1.000.000đ/1 tháng/1 người. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2019 đến khi các con thành niên
Thăm nom con sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai đương sự xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung, nợ riêng: Hai đương sự xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Chị Lê Thị Q và anh Lê Hải T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước. Chị Lê Thị Q phải chịu án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng với số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Hai đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Lê Thị Q chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung công quỹ nhà nước. Tổng số tiền án phí chị Lê Thị Q phải chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng). Nay được trừ vào số tiền tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Lê Thị Q đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2018/0000352 ngày 20/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Chị Lê Thị Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Cao Bằng; - UBND Xã Đ. H H; - Chi cục THADS TP Cao Bằng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thúy Hằng |