- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Tuấn - Nguyễn Thu Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thu T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 469/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 390/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1992; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/11/2022; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: A ngõ C Đê L, phường Ô, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thu T1 - sinh năm 1992; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/11/2022; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: A ngõ C Đê L, phường Ô, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thu T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thu T1 xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Nguyễn Minh Đ (nam), sinh ngày 01/8/2019. Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh, chị để chị Nguyễn Thu T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 (sáu triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.
Anh Nguyễn Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thu T1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ: Anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thu T1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thu T1 về việc anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006919 ngày 24/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Lệ Quyên |