vanban.org

Quyết định 469/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Quốc K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Quốc K nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Bùi Bảo P, sinh ngày 31/01/2008. Hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà Bùi Thị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Bùi Bảo P, sinh ngày 31/01/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Quốc K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Quốc K. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 469/2024/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 19 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 611/2024/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1968 HKTT: Tổ B, phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1966 HKTT: Tổ B, phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Quốc K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Quốc K nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Bùi Bảo P, sinh ngày 31/01/2008. Hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà Bùi Thị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Bùi Bảo P, sinh ngày 31/01/2008 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Ông Nguyễn Quốc K có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Bùi Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí và hoàn trả cho bà H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003348 ngày 22 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ