vanban.org

Quyết định 469/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 16/10/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn P1 và bà Trần T2 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn P1 và bà Trần T2 có 02 con chung nhưng đều đã đủ tuổi thành niên và tự lập được cuộc sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phương T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI
Số: 469/2023/QĐST-HNGĐ
P, ngày 16 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án;

-Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 703/2023/TLST-HNGĐ ngày 05-10-2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự:

Ông Nguyễn P1, sinh năm 1970 và bà Trần T2, sinh năm 1977; cùng địa chỉ: Số 57 Q, tổ 8, phường T, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông Nguyễn P1 và bà Trần T2 đoàn tụ với nhau nhưng không đồng ý đoàn tụ mà đều muốn ly hôn và yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành.

Xét về con chung, tài sản chung, nợ chung thì thấy rằng: Ông Nguyễn P1 và bà Trần T2 có 02 con chung nhưng đều đã đủ tuổi thành niên và tự lập được cuộc sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung khi ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về hôn nhân: Ông Nguyễn P1 và bà Trần T2 tự nguyện thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Ông Nguyễn P1 và bà Trần T2 có 02 con chung nhưng đều đã đủ tuổi thành niên và tự lập được cuộc sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn P1 và bà Trần T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.

2. Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn P1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là: 300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0001374 ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ