- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 469/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 16 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 408/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đặng Thị L, sinh năm 1978
- Ông Phan Thanh T, sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại đơn xin thuận tình ly hôn và các bản tự khai, hai đương sự trình bày: Ông bà chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 2010. Như vậy, quan hệ hôn nhân của ông, bà tuân thủ đúng các điều kiện và thủ tục kết hôn theo luật định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Ông bà cố gắng hòa giải với nhau nhưng không thành. Do đó, cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Toà án đã mở phiên hoà giải đoàn tụ nhưng không thành vì cả hai đương sự đều giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Vì vậy, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai đương sự là có căn cứ, tự nguyện và phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.
[2] Về con chung: Bà Đặng Thị L và ông Phan Thanh T cùng xác nhận quá trình chung sống ông, bà có 01 con chung là Phan Thị Diễm M, sinh ngày 11/4/1998 (đã thành niên).
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà Đặng Thị L và ông Phan Thanh T xác nhận không có.
[4] Về lệ phí tòa án: Bà Đặng Thị L nhận nộp.
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị L và ông Phan Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 34, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 29/6/2010)
- Về con chung: Bà Đặng Thị L và ông Phan Thanh T cùng xác nhận quá trình chung sống ông, bà có 01 con chung là Phan Thị Diễm M, sinh ngày 11/4/1998 (đã thành niên).
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà Đặng Thị L và ông Phan Thanh T xác nhận không có.
- Về lệ phí: Bà Đặng Thị L tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0009157 ngày 21/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, TP. Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Huỳnh Tấn Phát |