- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chi Huy"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 469/2020/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 614/2020/TLST-HNGĐ ngày 30/7/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Chị Lý Diệu C, sinh năm 1989; ĐKHKTT: Số 27-B2 Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội; Nơi cư trú: Số 39 ngõ 46, tổ 48 Phạm Ngọc Thạch, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội.
2- Anh Phan Quốc H, sinh năm 1988; ĐKHKTT và cư trú: Số 27-B2 Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Diệu C và anh Phan Quốc H kết hôn ngày 29/12/2016 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, hiện anh chị đã sống ly thân. Nay anh H, chị C xác định tình cảm vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên xin thuận tình ly hôn. Xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, cho anh chị được thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Phan Trí K, sinh ngày 23/10/2017. Anh chị thỏa thuận giao cháu K cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu K đủ tuổi thành niên, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Lý Diệu C và anh Phan Quốc H phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Diệu C và anh Phan Quốc H.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Phan Trí K, sinh ngày 23/10/2017. Giao cháu K cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2020 cho đến khi cháu K đủ tuổi thành niên, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Phan Quốc H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2- Về lệ phí: Chị Lý Diệu C và anh Phan Quốc H phải nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số 14618 ngày 29/7/2020 tại C cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội. Chị C và anh H đã nộp đủ lệ phí.
3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - Chi cục THA dân sự quận Đống Đa; - UBND phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội; - Lưu HS, VP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân Hện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Hện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | Nguyễn Phương Thúy (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân Hện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải |