- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị T xin ly hôn ông Trần Thành Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 469/2020/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 23 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, Qn lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 706/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận T ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị T, sinh năm 1940; địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và ông Trần Thành Q, sinh năm 1937; địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Lê Thị T và ông Trần Thành Q là hợp pháp; các bên thừa nhận T cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Trần Thành Q thống nhất khai có 08 con chung tên Trần Thị T sinh năm 1959, Trần Thị T sinh năm 1961, Trần Thành Gi sinh năm 1963, Trần Thành L sinh năm 1966; Trần Thành Ph sinh năm 1968; Trần Thành Ph sinh năm 1971, Trần Thị T sinh năm 1974 và Trần Thị T sinh năm 1976. Hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên bà Lê Thị T và ông Trần Thành Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Trần Thành Q thống nhất khai quá trình chung sống có tài sản chung nhưng thống nhất tự phân chia, nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.
Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị T là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp Qn lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án miễn nộp tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với bà Lê Thị T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Trần Thành Q thuận T ly hôn.
- Về con chung: Các con chung tên Trần Thị T sinh năm 1959, Trần Thị T sinh năm 1961, Trần Thành Gi sinh năm 1963, Trần Thành L sinh năm 1966; Trần Thành Ph sinh năm 1968; Trần Thành Ph sinh năm 1971, Trần Thị T sinh năm 1974 và Trần Thị T sinh năm 1976 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên bà Lê Thị T và ông Trần Thành Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Trần Thành Q thống nhất khai có tài sản chung nhưng thống nhất tự phân chia, nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị T là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp Qn lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án miễn nộp tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với bà Lê Thị T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã D, huyện Thủy Nguyên; - Lưu VT; lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhã |