- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 469/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 557/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1983
HKTT và ở: Tổ 55 phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
2- Chị Trịnh Phan Hải Y, sinh năm 1986
ĐKHKTT: Số 14 phố N, phường Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Tạm trú: Phòng …, R1, Gold Mark City, 136 Hồ Tùng Mậu, phường Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Nguyễn Đình H và chị Trịnh Phan Hải Y kết hôn ngày 14/6/2010 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Anh chị chung sống hạnh phúc khoảng 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, tính cách. Anh chị đã cố gắng hòa giải và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi từ tháng 6/2018. Nay anh chị thuận tình ly hôn, xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên ghi nhận.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Hòa B, sinh ngày 16/12/2010 và Nguyễn Bình P, sinh ngày 07/2/2013, Anh chị thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh H đóng góp nuôi con là 25.000.000 đồng/tháng/ một cháu kể từ tháng 12/2019 cho đến khi con chung trưởng thành 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Việc anh chị thỏa thuận là tự nguyện và phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị đã tự giải quyết với nhau xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, nên không xem xét.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Đình H và chị Trịnh Phan Hải Y cùng tự nguyện chịu lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Trịnh Phan Hải Y.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Hòa B, sinh ngày 16/12/2010 và Nguyễn Bình P, sinh ngày 07/2/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên giao cả 02 con chung cho chị Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh H đóng góp nuôi con là 25.000.000 đồng/tháng/ một cháu kể từ tháng 12/2019 cho đến khi con chung trưởng thành 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2- Về lệ phí: Anh Nguyễn Đình H và chị Trịnh Phan Hải Y cùng tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/03268 ngày 10/12/2019. Anh H và chị Y đã nộp đủ lệ phí.
3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Thu Phƣợng |