vanban.org

Quyết định 469/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Ngọc T và anh Trần Mỹ N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 02 con chung là Trần Mỹ H, sinh ngày 11/9/2008 và Trần Mỹ H, sinh ngày 14/12/2015 đang sống chung với chị T. Sau khi ly hôn, chị T được trực tiếp nuôi 02 con chung. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 1.500.000đ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Ngọc T và anh Trần Mỹ N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 469 /2019/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 636/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Ngọc T, sinh năm 1982;

Trú tại: 373/8, ấp H, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Anh Trần Mỹ N, sinh năm 1975;

HKTT tại: 53/10, Mạc Đỉnh Chi, phường I, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Trú tại: 373/8, ấp H, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội.

Địa chỉ: CC5, Bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Hoàng T – Phó giám đốc phụ trách phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Châu Thành.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Ngọc T và anh Trần Mỹ N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 02 con chung là Trần Mỹ H, sinh ngày 11/9/2008 và Trần Mỹ H, sinh ngày 14/12/2015 đang sống chung với chị T. Sau khi ly hôn, chị T được trực tiếp nuôi 02 con chung. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng); thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày 01/11/2019 đến khi cả 02 con chung tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Chị T và anh N cùng chịu trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng chính sách xã hội (do Ngân hàng chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Bến Tre – Phòng giao dịch huyện Châu Thành nhận thay) số tiền vốn vay là 43.000.000đ (Bốn mươi ba triệu đồng) và lãi suất phát sinh tính đến ngày 16/10/2019 là 85.000đ (Tám mươi lăm nghìn đồng) cùng lãi suất theo thỏa thuận vay phát sinh từ ngày 17 tháng 10 năm 2019 đến khi chị T và anh N trả tất nợ.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đương sự phải chịu 50% là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); án phí cấp dưỡng đương sự phải chịu 50% là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đương sự phải chịu 50% là 1.077.000đ (Một triệu không trăm bảy mươi bảy nghìn đồng). Tổng cộng án phí là 1.377.000đồng, chị T và anh N phải chịu nhưng anh chị thuộc diện hộ cận nghèo và có yêu cầu xin miễn án phí. Do đó, các đương sự được miễn nộp toàn bộ tiền án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Hoàn lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007132 ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ