vanban.org

Quyết định 469/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Văn N thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị D và anh Văn N chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 469/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 21 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 618/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1984, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

Bị đơn: Anh Văn N, sinh năm 1982, địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Văn N thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị D và anh Văn N chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

b) Về con chung: Chị Nguyễn Thị D được quyền nuôi con chung tên Văn Như B, sinh ngày 02/5/2015. Anh Văn N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1 triệu đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 01/2019 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Chị D và anh N không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn nên ghi nhận.

c) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xem xét.

e) Về án phí:

Án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị D, anh N mỗi bên phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Chị D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Tổng cộng số tiền án phí chị D nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0020553 ngày 04/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị D đã nộp đủ án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ