vanban.org

Quyết định 468/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế N và chị Nguyễn Thị P. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Thế N có 03 con chung cháu Nguyễn Nguyễn Khả D (nữ) sinh ngày 25/10/2017, cháu Nguyễn Nguyễn Dạ T (nữ) sinh ngày 24/5/2020, cháu Nguyễn Anh T1 (nam) sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị P - Nguyễn Thế N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 468/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 603/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026, giữa người yêu cầu:

1. Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1983; Nơi thường trú: thôn K, xã H, Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Số A ngõ C tổ dân phố D, phường O, thành phố Hà Nội.

2. Anh Nguyễn Thế N, sinh năm 1986; Nơi thường trú: T, phường T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào có ý kiến thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế N và chị Nguyễn Thị P.

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Thế N có 03 con chung cháu Nguyễn Nguyễn Khả D (nữ) sinh ngày 25/10/2017, cháu Nguyễn Nguyễn Dạ T (nữ) sinh ngày 24/5/2020, cháu Nguyễn Anh T1 (nam) sinh ngày 09/8/2023. Ly hôn giao cho chị P là người trực tiếp nuôi 03 con chung và anh N tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.

Anh Nguyễn Thế N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về chia tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Thế N không có không yêu cầu Tòa giải quyết nên Toà không xét.

- Về nợ: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Thế N không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa giải quyết nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí: Ghi nhận chị Nguyễn Thị P tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Thị P đã nộp tại biên lai số 0010283 ngày 28.4.2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ