vanban.org

Quyết định 468/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 21/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Tuyết P và anh Cao Đình Q. 2.

Về con chung: Chị Trịnh Thị Tuyết P và anh Cao Đình Q có 02 con chung là Cao Phúc N, sinh ngày 03/7/2012 và Cao Gia B, sinh ngày 08/8/2016. Sau ly hôn, giao con chung Cao Gia B cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Cao Phúc N cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Tuyết P và anh Cao Đình Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 468/2024/QĐST-HNGĐHà nội, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 553/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024, giữa; Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Tuyết P, Sinh năm 1987 Nơi thường trú: Thôn Q, xã N, huyện H, tỉnh N. Nơi ở hiện tại: Số 78, ngõ 99/145/2, tổ 17 Đ, quận H, Hà Nội. Bị đơn: Anh Cao Đình Q, Sinh năm 1983 Nơi thường trú: Thôn Đ, Xã C, huyện V, tỉnh Y; Nơi ở hiện tại: Số 78, ngõ 99/145/2, tổ 17 Đ, quận H, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Tuyết P và anh Cao Đình Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trịnh Thị Tuyết P và anh Cao Đình Q có 02 con chung là Cao Phúc N, sinh ngày 03/7/2012 và Cao Gia B, sinh ngày 08/8/2016. Sau ly hôn, giao con chung Cao Gia B cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Cao Phúc N cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau, cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Hai bên đều được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà ở chung: Chị Trịnh Thị Tuyết P, anh Cao Đình Q không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

- Các vấn đề khác: Chị Trịnh Thị Tuyết P, anh Cao Đình Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Chị Trịnh Thị Tuyết P, anh Cao Đình Q mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị P nộp thay cả phần án phí mà anh Quý phải chịu, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị P đã nộp theo biên lai số 0033595 ngày 01/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Hoàn lại cho chị P 150.000đồng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ