vanban.org

Quyết định 468/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 12/10/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2 thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2 có ba con chung là Huỳnh Ngọc Diễm Q, sinh ngày 15/01/2013; Huỳnh Bảo T3, sinh ngày 11/04/2015; Huỳnh Tấn P, sinh ngày 04/9/2020. Cháu Huỳnh Ngọc Diễm Q và H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T1 - Huỳnh Phúc T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 468/2023/QĐST-HNGĐP, ngày 12 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 678/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 : “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn 1, xã D P thành phố P, tỉnh Gia Lai.

2. Anh Huỳnh Phúc T2, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn 1, xã D P, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2 tự nguyện tìm hiểu chung sống với nhau, có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D P, thành phố P, tỉnh Gia Lai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 01/11/2011 nên quan hệ hôn nhân giữa chị T1 và anh T2 là hợp pháp. Quá trình chung sống, giữa chị T1 và anh T2 xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn. Nay chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2 đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2 có ba con chung là Huỳnh Ngọc Diễm Q, sinh ngày 15/01/2013; Huỳnh Bảo T3, sinh ngày 11/04/2015; Huỳnh Tấn P, sinh ngày 04/9/2020. Cháu Huỳnh Ngọc Diễm Q và Huỳnh Bảo T3 có nguyện vọng được ở với cha là anh Huỳnh Phúc T2 khi cha mẹ ly hôn.

Chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2 thống nhất giao ba con chung là Huỳnh Ngọc Diễm Q, Huỳnh Bảo T3 và Huỳnh Tấn P cho anh Huỳnh Phúc T2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên, hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2 tự thỏa thuận , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn của chị T1 và anh T2 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung trên 7 tuổi, quyền lợi của con vẫn được đảm bảo. Vì vậy, căn cứ các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận thỏa thuận này của chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2 thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2 có ba con chung là Huỳnh Ngọc Diễm Q, sinh ngày 15/01/2013; Huỳnh Bảo T3, sinh ngày 11/04/2015; Huỳnh Tấn P, sinh ngày 04/9/2020. Cháu Huỳnh Ngọc Diễm Q và Huỳnh Bảo T3 có nguyện vọng được ở với cha là anh Huỳnh Phúc T2 khi cha mẹ ly hôn.

Chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2 thống nhất giao ba con chung là Huỳnh Ngọc Diễm Q, Huỳnh Bảo T3 và Huỳnh Tấn P cho anh Huỳnh Phúc T2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên, hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2 tự thỏa thuận , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2 phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001352 ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; Chị Nguyễn Thị T1 và anh Huỳnh Phúc T2 đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ