- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 468/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 420/2022/TLST-VHNGĐ ngày 10/3/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu:
1/ Ông Trần Thanh N; sinh năm: 1990; nơi thường trú: Ấp PH, thị trấn P, huyện TS, tỉnh An Giang.
2/ Bà Trần Như Q; sinh năm: 1989; nơi thường trú: : 280/29/30 Bùi Hữu N, Phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các biên bản tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Thanh N và bà Trần Như Q thuận tình ly hôn.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Thanh N và bà Trần Như Q thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 16, đăng ký ngày 29/3/2019 do Ủy ban nhân dân Phường 2, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Thanh N và bà Trần Như Q hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: hai bên xác định không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Trần Thanh N và bà Trần Như Q phải nộp toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà người yêu cầu đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000785 ngày 07/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Thanh N và bà Trần Như Q đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - TAND Tp. HCM; - UBND Phường 2, quận Bình Thạnh, Tp. HCM; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Khả |