- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn A và bà Thái Thị AB.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 468/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 456/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn A, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: Gò Đền, xã Tân Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Bà Thái Thị AB, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: X, tổ 3, khu phố 5, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn A và bà Thái Thị AB.
Giấy chứng nhận kết hôn số 35, quyển số 01/2010, do Ủy ban nhân dân xã Tân Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 12/8/2010 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự có 02 (hai) con chung tên tên Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 06/01/2011 và Nguyễn Thái Anh Thành, sinh ngày 24/4/2015. Giao cháu Thư và cháu Thành cho bà AB trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; ông A cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền là: 2.000.000 (hai triệu) đồng (4.000.000 đồng/02 con) cho đến khi con chung thành niên.
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng. Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận hoặc tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai có quyền cản trở. Vì quyền, lợi ích hợp pháp của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông A chịu; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0023189 ngày 19/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông A đã nộp đủ án phí.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND xã Tân Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Ký |