vanban.org

Quyết định 467/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn H. 2.

Về con chung: Chị V và anh H xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thu T, sinh ngày 31/7/2005; Nguyễn Văn Anh H1, sinh ngày 21/6/2007. Cháu Nguyễn Thu T đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị V được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung Nguyễn Văn Anh H1, sinh ngày 21… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 467 /2023/QĐST-HNGĐChương Mỹ, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 409/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1981; Nơi ĐKHKTT: Đội 2, thôn TL, xã TP, huyện CM, Thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Tổ dân phố HS, thị trấn CS, huyện CM, Tp. Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1974; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Đội 2, thôn TL, xã TP, huyện CM, Tp. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

- Về con chung: Chị V và anh H xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thu T, sinh ngày 31/7/2005; Nguyễn Văn Anh H1, sinh ngày 21/6/2007. Cháu Nguyễn Thu T đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị V được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung Nguyễn Văn Anh H1, sinh ngày 21/6/2007 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị V không yêu cầu anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0077134 ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ), trả lại chị V 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ