- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Th và Nguyễn Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số:467/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 536/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018,về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn Th
- Sinh năm 1976
Chị Nguyễn Thị Thu T - Sinh năm 1981 Cùng có HKTT: Số 25A, ngách 250/20 phố Khương Trung, phường K, quận T, Tp Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị Thu T thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Th chị T x¸c nhËn cã 03 con chung lµ Nguyễn Viết Minh L, sinh ngày 03/3/2008; Nguyễn Viết Minh K, sinh ngày 08/12/2009 và Nguyễn Viết Minh Đ, sinh ngày 22/12/2012. Sau ly hôn Anh Th được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Viết Minh L và cháu Nguyễn Viết Minh K; chị T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Viết Minh Đ. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau cho đến khi có sự thay đổi khác. [3] VÒ tµi s¶n và nhà ở chung:Anh Th, chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Các vấn đề khác: Anh Th, chị T không yêu cầu nên không xét. [5]VÒ lệ phÝ: Anh Th, chị T mỗi người tự nguyện chịu 150.000đồng lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị Thu T.
- Về con chung: Anh Th, chị T cã 03 con chung lµ Nguyễn Viết Minh L, sinh ngày 03/3/2008; Nguyễn Viết Minh K, sinh ngày 08/12/2009 và Nguyễn Viết Minh Đ, sinh ngày 22/12/2012. Sau ly hôn Anh Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Viết Minh L và cháu Nguyễn Viết Minh K; chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Viết Minh Đ. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau cho đến khi có sự thay đổi khác. Hai bên được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và nhà ở chung: Anh Th, chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Anh Th, chị T không yêu cầu nên không xét. 2.Về lệ phí tòa án: Anh Th, chị T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Th, chị T đã nộp theo 02 biên lai sốAA/2016/0005368; 0005369ngày 09/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận T. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh xuân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN LƯU VIếT HIểU |