vanban.org

Quyết định 467/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh P và chị Nguyễn Thị L. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh P và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

Nơi nhận : VKSND huyện Châu Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh P và chị Nguyễn Thị L. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh P và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 467/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 19 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 646/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018 giữa: *Nguyên đơn: Anh Lê Thanh P, sinh năm 1979 Ngụ tại: phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh Chỗ ở hiện tại: phường C, quận D, thành phố Hồ Chí Minh *Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983 Ngụ tại: ấp E, xã F, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh P và chị Nguyễn Thị L. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh P và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh P, chị L không yêu cầu giải quyết về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. b) Về con chung: Chị Nguyễn Thị L được nuôi 02 con chung là cháu Lê Nguyễn Trúc L, sinh ngày 13/4/2002 và cháu Lê Nguyễn Thanh P, sinh ngày 03/3/2006 (phù hợp nguyện vọng cháu L và cháu P). Anh Lê Thanh P cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị L, cụ thể như sau: -Cấp dưỡng nuôi cháu Lê Nguyễn Trúc L mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi cháu L tròn 18 (mười tám) tuổi. -Cấp dưỡng nuôi cháu Lê Nguyễn Thanh P mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi cháu P tròn 18 (mười tám) tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi cháu L và cháu P tính từ tháng 12 năm 2018. Anh P được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên vì quyền lợi của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau này. c)Về tài sản chung, nợ chung: Anh P, chị L khai không có nên không xem xét. d)Về án phí: -Án phí hôn nhân: Anh Lê Thanh P tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). -Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Thanh P chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng số tiền án phí anh Lê Thanh P chịu là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0020603 ngày 07/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh P đã nộp đủ án phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ