vanban.org

Quyết định 467/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 258/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Tuyết Th, năm sinh 1962; Địa chỉ: Số 132 đường 436, tổ 106, ấp T, xã P, huyện Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu S, năm sinh 1994; Địa chỉ: Số 002A Dãy nhà C4, C/C K300 đường Q, Phường O, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 258/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 467/2018/QĐST-DSTân Bình, ngày 18 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm.

Xét thấy: Người khởi kiện là bà Đào Thị Tuyết Th rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 258/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Tuyết Th, năm sinh 1962; Địa chỉ: Số 132 đường 436, tổ 106, ấp T, xã P, huyện Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu S, năm sinh 1994; Địa chỉ: Số 002A Dãy nhà C4, C/C K300 đường Q, Phường O, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo giấy ủy quyền ngày 27/3/2018)

Bị đơn: Bà Đào Thị Kim L, năm sinh 1954; Địa chỉ: Số 240/19A đường M 8 (số mới 240/19D đường U, Phường S, quận W, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Đào Đình D; địa chỉ: Số 240/19A đường M (số mới 240/19D đường U), Phường S, quận W, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Đào Thị Kim L1, năm sinh 1952; Địa chỉ: Số 132 đường 436, tổ 106, ấp T, xã P, huyện Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bà L1: Bà Đào Thị Tuyết Th, năm sinh 1962; Địa chỉ: Số 132 đường 436, tổ 106, ấp T, xã P, huyện Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo hợp đồng ủy quyền ngày 09/5/2018)

3/ Bà Đào Thị Nguyệt H; Địa chỉ: Số 240/8 đường Z, Phường X, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

4/ Bà Đào Thị Kim C; năm sinh 1955; Địa chỉ: Số 43/10A đường I, Phường B2, quận GK, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Hoàn lại cho bà Đào Thị Tuyết Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.500.000 (Bảy triệu năm trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008138 ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ