- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B và Thạch Văn H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – HÀ NỘI ----------------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 466/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 635/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1978;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C cấp ngày 27/5/2023;
Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn E H, xã T, thành phố Hà Nội;
2. Ông Thạch Văn H, sinh năm 1976;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxxdo Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C cấp ngày 20/4/2021;
Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Số G, ngõ E, Tổ dân phố A Á, phường S, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị B và ông Thạch Văn H đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, thành phố Hà Nội, số: 06/2024 ngày 15/01/2024 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Tại Đơn yêu cầu, Bản tự khai và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 7 năm 2026, bà Nguyễn Thị B và ông Thạch Văn H đều xác định vợ chồng có mâu thuẫn, tình cảm không còn nên thống nhất ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị B và ông Thạch Văn H thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
II. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, mỗi bên tự nguyện chịu ½=150.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Thạch Văn H chịu toàn bộ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, đối trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ký hiệu: BLTU/26E, số 0000393 ngày 06 tháng 7 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ông H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND KV 9 - Hà Nội; - Phòng THADS KV 9 – Hà Nội; - UBND xã Tây Phương, TP. Hà Nội (ĐKKH: 06/2024 ngày 15/01/2024, tại UBND xã Hương Ngải, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội); - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | Nguyễn Mậu Trường |