vanban.org

Quyết định 466/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Vũ Thị Tú Q và ông Đỗ Ngọc L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Vũ Thị Tú Q và ông Đỗ Ngọc L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 137, quyển số 01 do UBND phường K, quận C, Thành phố Đ cấp ngày 15/12/2006). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Vũ Thị Tú Quyên xin ly hôn ông Đỗ Ngọc Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Vũ Thị Tú Q và ông Đỗ Ngọc L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 466/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 21 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 424/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Vũ Thị Tú Q, sinh năm 1984; Địa chỉ: 2B -1 -1 chung cư cao tầng Phú Mỹ, khu phố 1, phường P, Quận B, Thành phố H.

2. Bị đơn: Ông Đỗ Ngọc L, sinh năm 1977; Địa chỉ: 2B -1 -1 chung cư cao tầng Phú Mỹ, khu phố 1, phường P, Quận B, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016;

Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Vũ Thị Tú Q và ông Đỗ Ngọc L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Vũ Thị Tú Q và ông Đỗ Ngọc L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 137, quyển số 01 do UBND phường K, quận C, Thành phố Đ cấp ngày 15/12/2006).

- Về con chung: vợ chồng có 02 (hai) con chung tên Đỗ Khánh L (nữ), sinh ngày 22/4/2008 và Đỗ Ái L (nữ), sinh ngày 16/12/2009, cả hai thỏa thuận giao hai con chung cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng, ông L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/trẻ.

Bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 15/8/2020 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Trong trường hợp ông L chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng tại thời điểm thanh toán.

Ông Đỗ Ngọc L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: cả hai cam kết không có nợ chung.

- Về án phí: Bà Huỳnh Vũ Thị Tú Q tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0032836 ngày 28/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố H, bà Q đã nộp đủ án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ