- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức K và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 466/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 482/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức K, sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT: thị trấn Mỹ Lộc, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định. Nơi cư trú: phường Năng Tĩnh, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994 Nơi ĐKHKTT và cư trú: quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức K và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có một con chung là cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 14/3/2017. Anh K và chị H thỏa thuận giao cháu T cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh K cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3 triệu đồng kể từ tháng 11/2020 đến khi cháu Trung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh K phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn, dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh K đã nộp theo biên lai số AB/2015/0004003 ngày 12 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Ghi nhận anh K đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - UBND phường T, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |