vanban.org

Quyết định 466/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thái X và bà Võ Thị Phi L (Giấy chứng nhận kết hôn số 113 do Ủy ban nhân dân Phường b, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 20/12/2002).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Nguyễn Thái X và bà Võ Thị Phi L xác định có 02 con chung là Nguyễn Thị Xuân Q, sinh ngày 10/11/2003 và Võ Thị Xuân M, sinh ngày 09/6/2011. Hai bên thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thái X và bà Võ Thị Phi L (Giấy chứng nhận kết hôn số 113 do Ủy ban nhân dân Phường b, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 20/12/2002).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 466/2019/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 30 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 442/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc tranh chấp “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thái X, sinh năm 1982

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

Bị đơn: Bà Võ Thị Phi L, sinh năm 1980

Địa chỉ: Tôn Đản, Phường a, Quận 4, TP.HCM

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thái X và bà Võ Thị Phi L (Giấy chứng nhận kết hôn số 113 do Ủy ban nhân dân Phường b, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 20/12/2002).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Thái X và bà Võ Thị Phi L xác định có 02 con chung là Nguyễn Thị Xuân Q, sinh ngày 10/11/2003 và Võ Thị Xuân M, sinh ngày 09/6/2011. Hai bên thỏa thuận:

Giao 02 con chung là Nguyễn Thị Xuân Q, sinh ngày 10/11/2003 và Võ Thị Xuân M, sinh ngày 09/6/2011 cho bà Loan trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông X có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng mỗi trẻ 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thi hành vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng; bắt đầu thi hành từ ngày 05/10/2019 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Ông X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông X không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông X và bà L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành: Ông X tự nguyện nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền án phí của ông X được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông X đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0024569 ngày 21/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông X đã nộp đủ án phí.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ