vanban.org

Quyết định 465/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị S và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 04 con chung là Nguyễn Thị T, sinh ngày 06/6/1983, Nguyễn Thị H, sinh ngày 07/7/1987, Nguyễn Thị P, sinh ngày 06/6/1990 và Nguyễn Thị Y, sinh ngày 18/11/1992. Khi ly hôn, các con đều đã trưởng thành nên không yê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà S và ông T TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 465/2024/QĐST-HNGĐB, ngày 04 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 8, 9, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 563/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

Bà Lê Thị S, sinh năm 1966

Thường trú: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Tạm trú: Số 22/28, tổ 20B, khu phố C, phường H, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1955

Thường trú: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Tạm trú: Số 22/28, tổ 20B, khu phố C, phường H, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà S và ông Thành chung sống từ năm 1983, đến năm 2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, trên cơ sở tự nguyện. Căn cứ các Điều 8 và 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định là hôn nhân hợp pháp. Bà S và ông Thành xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 04 con chung là Nguyễn Thị T, sinh ngày 06/6/1983, Nguyễn Thị H, sinh ngày 07/7/1987, Nguyễn Thị Pg, sinh ngày 06/6/1990 và Nguyễn Thị Y, sinh ngày 18/11/1992. Khi ly hôn, các con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Bà S và ông Th mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0002475 ngày 20 tháng 02 năm 2024, bà S và ông T đã nộp đủ tiền lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị S và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 04 con chung là Nguyễn Thị T, sinh ngày 06/6/1983, Nguyễn Thị H, sinh ngày 07/7/1987, Nguyễn Thị P, sinh ngày 06/6/1990 và Nguyễn Thị Y, sinh ngày 18/11/1992. Khi ly hôn, các con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà S và ông T mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0002475 ngày 20 tháng 02 năm 2024, bà S và ông T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ