vanban.org

Quyết định 465/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang M1 và bà Nguyễn Thị Hoài T1 thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Hoài T1 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Minh T2, sinh ngày 26/9/2012, ông Lê Quang M1 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Bảo Khánh N1, sinh ngày 08/7/2018 cho đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Bùi Công T và bà Ngô Thị P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 465/2023/QĐST-HNGĐC, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 18 tháng 12 năm 2023 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 431/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Bùi Công T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam.

- Bà Ngô Thị P, sinh năm 1999; Địa chỉ: Tổ F, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Công T và bà Ngô Thị P kết hôn với nhau vào năm 2019, có đăng ký tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam (số 41 ngày 29/7/2019). Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, hiện nay hai vợ chồng vẫn chưa có con chung nên tình cảm nhạt nhòa dần. Nay, ông T và bà P không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông T và bà P được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông T và bà P đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Công T và bà Ngô Thị P là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về quan hệ con chung: Ông T và bà P xác nhận không có.

Về tài sản chung: Ông T và bà P xác nhận không có.

Về nợ chung: Ông T và bà P xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Công T và bà Ngô Thị P thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông T và bà P xác nhận không có.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông T và bà P xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông T và bà P xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Bùi Công T và bà Ngô Thị P mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0002777 ngày 24/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận :

THẨM PHÁN

- VKSND Q. Cẩm Lệ;

- Chi cục T;

- UBND xã B;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ. Nguyễn Thị L Hằng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 351/2021/QĐST-HNGĐ

Cẩm Lệ, ngày 14 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 06 tháng 12 năm 2021 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 295/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hồ Anh Q, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Anh Q và bà Nguyễn Thị Ngọc N kết hôn với nhau vào năm 2011, có đăng ký tại UBND phường T, Đ, tỉnh Bình Phước (số 104/2011 quyển số 01/2011 ngày 26/7/2011). Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hay cãi vả. Nay, ông Q không còn tình cảm với bà N nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông Q và bà N được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông Q và bà N đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Anh Q và bà Nguyễn Thị Ngọc N là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về quan hệ con chung: Ông Hồ Anh Q và bà Nguyễn Thị Ngọc N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hồ Nguyễn Anh M, sinh ngày 21/4/2012 và Hồ Nguyễn Thiên phúc, sinh ngày 02/5/2016. Ly hôn, ông Q và bà N thống nhất thỏa thuận ông Hồ A Q nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Nguyễn Anh M, bà Nguyễn Thị Ngọc N nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Nguyễn Thiên P1 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Hồ Anh Q cấp dưỡng nuôi con Hồ Nguyễn Thiên P1 mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ 12/2021 và vào ngày 10 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Ông Q và bà N tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông Q và bà N.

Về tài sản chung: Ông Q và bà N xác nhận không có.

Về nợ chung: Ông Q và bà N xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Anh Q và bà Nguyễn Thị Ngọc N thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Hồ A Q nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Nguyễn Anh M, sinh ngày 21/4/2012, bà Nguyễn Thị Ngọc N nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Nguyễn Thiên P2, sinh ngày 02/5/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Hồ Anh Q cấp dưỡng nuôi con Hồ Nguyễn Thiên P2 mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ 12/2021 và vào ngày 10 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Q và bà N xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông Q và bà N xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Hồ Anh Q và bà Nguyễn Thị Ngọc N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001596 ngày 08/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận :

THẨM PHÁN

- VKSND Q. Cẩm Lệ;

- Chi cục T;

- UBND phường T;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Đỗ Thị Thu Trang

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2021/QĐST-HNGĐ

Cẩm Lệ, ngày 13 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 18 tháng 11 năm 2021 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 237/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Quang M1, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam.

- Bà Nguyễn Thị Hoài T1, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ G, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang M1 và bà Nguyễn Thị Hoài T1 kết hôn với nhau vào năm 2012, có đăng ký tại UBND phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng (số 22/2012 quyển số 01/2012 ngày 27/02/2012). Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại tổ G, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hay cãi vả. Nay, ông M1 không còn tình cảm với bà T1 nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông M1 và bà T1 được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông M1 và bà T1 đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang M1 và bà Nguyễn Thị Hoài T1 là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về quan hệ con chung: Ông Lê Quang M1 và bà Nguyễn Thị Hoài T1 xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lê Minh T2, sinh ngày 26/9/2012 và Lê Bảo Khánh N1, sinh ngày 08/7/2018. Tại phiên hòa giải ngày 18/11/2021, ông M1 và bà T1 thống nhất thỏa thuận ông Lê Quang M1 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Bảo Khánh N1, bà Nguyễn Thị Hoài T1 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Minh T2 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên nào.

Ông M1 và bà T1 tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Về tài sản chung: Ông M1 và bà T1 xác nhận không có.

Về nợ chung: Ông M1 và bà T1 xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang M1 và bà Nguyễn Thị Hoài T1 thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Hoài T1 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Minh T2, sinh ngày 26/9/2012, ông Lê Quang M1 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Bảo Khánh N1, sinh ngày 08/7/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên nào.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.p

- Về quan hệ tài sản chung: Ông M1 và bà T1 xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông M1 và bà T1 xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Lê Quang M1 và bà Nguyễn Thị Hoài T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001576 ngày 29/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ