- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Ngọc Q và chị Bùi Thị Lan A yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 465/2022/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; 458/2022/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: cấp ngày 14/4/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng ký hộ khẩu và nơi ở: phòng 4 tập thể T, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/4/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng ký hộ khẩu: phòng 4 tập thể T, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: tại Tòa án nhân dân quận B, thành phố Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện. có Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01/2006. Tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố Hà Nội. biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 28 tháng 6 năm 2022 Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; [1] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Anh Đỗ Ngọc Q và chị Bùi Thị Lan A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung là cháu Đỗ Hà N, sinh ngày 14 tháng 8 năm 2006. Giao chị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu N. Anh Q thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 6 năm 2022 đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Đỗ Ngọc Q có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Hai bên xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí: Anh Đỗ Ngọc Q tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0068478 ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường T, quận B, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | Nguyễn Ngọc Long |