- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 465/2022/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 11 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 367/2022/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, Hện G, thành phố H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, Hện G, thành phố H.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễn Văn N, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Kim A và anh N xác nhận anh và chị có 02 con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 27/3/2015 và Nguyễn Quốc V, sinh ngày 21/3/2019.
Giao con Nguyễn Quốc V cho chị Kim A là mẹ được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con Nguyễn Gia H cho anh N là bố là trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; chị Kim A và anh N không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau đến khi cháu H, cháu V trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Chị Kim A và anh N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. Về nợ chung vợ chồng: Chị Kim A và anh N không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của chị Kim A chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Kim A đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0073486 ngày 18/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Gia Lâm. Hoàn trả chị Kim A số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Hện Gia Lâm; - Chi cục THADS Hện Gia Lâm; -UBND xã Y (GCNKH số 148/2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Tạ Thị Ngân |