- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh hấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc C và chị Trần Thị Đỗ Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 465/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 209/2021/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021, về việc tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1982; Hộ khẩu thường trú: …………. phường Khương Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội. Bị đơn: Chị Trần Thị Đỗ Q, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú: ………….. phường Khương Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc C và chị Trần Thị Đỗ Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Xác nhận anh C và chị Q có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Thùy D, sinh ngày 13/01/2008. Giao cháu Thùy D cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng; Anh C cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 6 năm 2021 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế; Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Tài sản chung: Anh C và chị Q tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
- Nợ chung: Anh C và chị Q xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh C và chị Q để anh C tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015671 ngày 22/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa (anh C đã nộp đủ tiền án phí). 3. Quyết định này có hiêu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa; - Các đương sự; - UBND phường Bà Triệu, TP Nam Định, tỉnh Nam Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú |