vanban.org

Quyết định 464/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Bá H và bà Đỗ Thị P thỏa thuận thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01 (đăng ký lại) do Ủy ban nhân dân xã Xuân Dương, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 20/3/2002 không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 464/2021/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 226/2021/TLST-HN, Ngày 15/3/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

- Người yêu cầu 1: Ông Nguyễn Bá H, sinh năm: 1968

Trú tại: A, đường HT, tổ B, khu phố 1, phường H, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

- Người yêu cầu 2: Bà Đỗ Thị P, sinh năm: 1974

Trú tại: A, đường HT, tổ B, khu phố 1, phường H, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết yêu cầu dân sự;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Bá H và bà Đỗ Thị P thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01 (đăng ký lại) do Ủy ban nhân dân xã Xuân Dương, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 20/3/2002 không còn hiệu lực.

1.2 Về con chung: có 02 con chung, Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1999 (đã trưởng thành) và Nguyễn Bá Gia H, sinh ngày 10/11/2006. Cả hai thỏa thuận, bà Đỗ Thị P được trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Bá Gia H. Ông Nguyễn Bá H không cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này

1.3 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4 Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Bá H đã tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (bai trăm ngàn đồng chẵn) mà ông Nguyễn Bá H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0106248 ngày 15/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ