vanban.org

Quyết định 464/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 21/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Đức T và chị Trần Thị Mai A

Về con: Anh, chị xác nhận có 02 con chung là cháu Hoàng Nhật M , sinh ngày 27/5/2009; cháu Hoàng Phương L , sinh ngày 31/8/2013; Sau khi ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận, giao cả hai con chung cho mẹ là chị Trần Thị Mai A trực triếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 8/2024 cho đến khi các con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Đức T và chị Trần Thị Mai A
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 464/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàng Mai, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 580/2024/TLST-V-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Anh Hoàng Đức T- sinh năm 1982

Chị Trần Thị Mai A- sinh năm 1985 Nơi thường trú: CH 1509A- HH02, phường ĐK, quận HM, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Hoàng Đức T và chị Trần Thị Mai A đăng ký kết hôn ngày 02/7/2008 tại UBND xã Tân Hoà, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Quá trình chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, lý do vợ chồng có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách. Nay anh, chị thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Đức T và chị Trần Thị Mai A

- Về con: Anh, chị xác nhận có 02 con chung là cháu Hoàng Nhật M , sinh ngày 27/5/2009; cháu Hoàng Phương L , sinh ngày 31/8/2013; Sau khi ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận, giao cả hai con chung cho mẹ là chị Trần Thị Mai A trực triếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 8/2024 cho đến khi các con chung đủ tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng, anh Hoàng Đức T tự nguyện cấp dưỡng 10.000.000 đồng/ tháng/ hai con( 5.000.000 đồng/ tháng/ 01 con) kể từ tháng 8/2024 cho đến khi các con chung đủ tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh, chị xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Hoàng Đức T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033522 ngày 12 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Anh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ