vanban.org

Quyết định 464/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoài P và bà Phạm

Thị Hồng H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Hoài P và bà Phạm Thị Hồng H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoài P và bà Phạm
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 464/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 378/2018/TLST–HNGĐ ngày 29 tháng 5

năm 2018, giữa:

- Ông Nguyễn Hoài P, sinh năm 1981

- Bà Phạm T hị Hồng H, sinh năm 1983

Cùng địa chỉ: 28B đường T, khu phố A, phường Q, Quận G, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 370, Điều 371 và khoản 4

Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83,

Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi hành

từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 9

tháng 7 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 9 tháng 7 năm 2018 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điếu cấm của pháp luật, không trái đạo đức

xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoài P và bà Phạm

Thị Hồng H.

2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Hoài P và bà Phạm Thị Hồng H thuận

tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân

phường Q, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/3/2009).

- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Hoài P và bà Phạm Thị Hồng H có

02 con chung: Họ tên là Nguyễn Hữu P sinh ngày 22/4/2010, trẻ Nguyễn Hữu N sinh ngày 17/11/2011.

Sau khi ly hôn giao 02 con chung là trẻ Nguyễn Hữu P, trẻ Nguyễn Hữu N

cho bà Phạm Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Hoài P cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng.

Ông Nguyễn Hoài P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và

giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Cấp dưỡng vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng bắt đầu thi hành vào tháng

01/8/2018 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Nguyễn Hoài P chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

thì ông Nguyễn Hoài P phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác định là không có, không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc

dân sự là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn) theo biên lai theo biên lai thu số AA/2017/0025526 ngày 29/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ