vanban.org

Quyết định 463/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cảnh T1 và chị Vũ Quỳnh L thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh T1 và chị L có 01 con chung là cháu Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 29/10/2021. Anh T1 và chị L thoả thuận: Chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hùng Hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 463/2024/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 21 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của

Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, K 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14

của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình thụ

lý số: 440/2024/TLST-việcHNGĐ, ngày 11 tháng 10 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Ông Lê Văn H; Sinh năm 1975; Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: Số A, ngõ

C, đường X, tổ dân phố số F, phường X, quận N, thành phố Hà Nội;

2. Bà Trần Thị Mai H1; Sinh năm 1983; Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: Tổ

dân phố số G, phường X, quận N, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Trần Thị Mai H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 03/3/2014 (Số; 25/2014; Quyển số: 01/2014) tại UBND xã X, huyện T (N là: phường X, quận N, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống, ông H và bà H1 phát sinh mâu thuẫn từ khoảng đầu năm 2024 đến nay, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Hai vợ chồng đã cùng nhau đưa ra phương án giải quyết những mâu thuẫn nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Ông H và bà H1 cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn;

Về con chung: Ông H và bà H1 có 01 con chung là: Cháu Lê Thùy C,

sinh ngày 04/02/2015. Ông H và bà H1 thỏa thuận: Khi ly hôn, ông H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu C. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H và bà H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về tài sản chung, nợ chung: Không có;

Về lệ phí Tòa án: Ông H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba

trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân & Gia đình.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các

đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/10/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Trần Thị Mai H1 thuận tình

ly hôn;

1.2. Về con chung: Ông H và bà H1 có 01 con chung là: Cháu Lê Thùy C,

sinh ngày 04/02/2015. Khi ly hôn, ông H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu C. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H và bà H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Bà H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở;

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có; 2. Về lệ phí Tòa án: Ông H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình. Ghi nhận ông H đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 0027504 ngày 11/10/2024), nay chuyển thành lệ phí. Ông H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND Q.N;

- Chi cục T2.Nam Từ Liêm;

- UBND P.Xuân Phương, Q.Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội;

Đỗ Thị Lệ T

- Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 437/2024/QĐST-HNGĐ

Nam Từ Liêm, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, K 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 400/2024/TLST-việcHNGĐ, ngày 19 tháng 9 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Anh Nguyễn Cảnh T1, sinh năm 1997; HKTT và ở: tiểu khu T, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La;

2. Chị Vũ Quỳnh L, sinh năm 1996; HKTT và ở: CT3-11.8 I, tổ dân phố A, phường C, quận N, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cảnh T1 và chị Vũ Quỳnh Liên kết H2 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận N, thành phố Hà Nội ngày 29/4/2021 (Số B). Quá trình chung sống, anh T1 và chị L phát sinh mâu thuẫn từ đầu năm 2024, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Anh T1 và chị L đã nhiều lần hòa giải và tìm giải pháp khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Vì lý do cuộc sống vợ chồng ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, anh T1 và chị L cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh T1 và chị L có 01 con chung là cháu Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 29/10/2021. Anh T1 và chị L thoả thuận: Chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T1 cấp dưỡng nuôi cháu Đ 5.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: Năm triệu đồng/tháng) kể từ tháng 9/2024 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh T1 và chị L xác nhận không có tài sản chung và vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh T1 tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân & Gia đình.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/9/2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cảnh T1 và chị Vũ Quỳnh L thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh T1 và chị L có 01 con chung là cháu Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 29/10/2021. Anh T1 và chị L thoả thuận: Chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T1 cấp dưỡng nuôi cháu Đ 5.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: Năm triệu đồng/tháng) kể từ tháng 9/2024 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh T1 và chị L xác nhận không có tài sản chung và vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh T1 tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình. Ghi nhận anh T1 đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 0028019 ngày 19/9/2024), nay chuyển thành lệ phí. Anh T1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ