vanban.org

Quyết định 463/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diệu L và anh Nguyễn Bằng T Về con chung: Chị Nguyễn Thị Diệu L và anh Nguyễn Bằng T xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị diêu L và nguyễn bằng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 463/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 603/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Diệu L, sinh năm 1993 Địa chỉ: Số 7B, ngách 5/86, tổ 23, phường N, quận C, thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Bằng T sinh năm 1988 Địa chỉ: Số 13 hẻm 559/14/28 K, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diệu L và anh Nguyễn Bằng T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, quận H, thành phố Hà Nội ngày 08/11/2016. Hôn nhân của chị L và anh T là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến cuối năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được. Nay chị L và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận. [2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Diệu L và anh Nguyễn Bằng T xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét. [3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Diệu L và anh Nguyễn Bằng T thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét. [4] Về nợ: Chị Nguyễn Thị Diệu L và anh Nguyễn Bằng T đều xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét. [5] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Diệu L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diệu L và anh Nguyễn Bằng T

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Diệu L và anh Nguyễn Bằng T xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Diệu L và anh Nguyễn Bằng T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Chị Nguyễn Thị Diệu L và anh Nguyễn Bằng T xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Diệu L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0046784 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ