- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn X và ông Phùng Y thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 463/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 231/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022, về việc “Xin ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn X, sinh năm 1980
Thường trú: A đường B, Khu phố C, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Phùng Y, sinh năm 1980
Thường trú: A đường B, Khu phố C, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
26 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn X, sinh năm 1980
Thường trú: A đường B, Khu phố C, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Phùng Y, sinh năm 1980
Thường trú: A đường B, Khu phố C, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn X và ông Phùng Y thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Có 01 người con chung tên Phùng Z (Đã trưởng thành).
2.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí HNGĐ: Chấp nhận việc bà Nguyễn X tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp khi khởi kiện. Bà Nguyễn X được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022860 ngày 03 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại cái Điều 6,7 và Điều 19 Luật thi hành án.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 92, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Thủy Tây, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An cấp ngày 08/10/2001 cho bà Nguyễn X và ông Phùng Y không còn giá trị sử dụng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Túy Như |