vanban.org

Quyết định 463/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Phi T và chị Bùi Thị Thu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Bùi Thị Thu T trực tiếp nuôi con chung tên Kiều Đức T, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn và con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Phi T và chị Bùi Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
.3
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số:463/2019/QĐST- HNGĐ
Đà Lạt, ngày 12 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 642/2019/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng

10 năm 2019 giữa: Anh Kiều Phi T, sinh năm: 1987, địa chỉ: Số X, đường Đ, phường E, thành phố L, tỉnh Đ và chị Bùi Thị Thu T, sinh năm: 1989, địa chỉ: Số X, đường Đ, phường E, thành phố L, tỉnh Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về

mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04

tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Phi T và chị Bùi Thị Thu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Bùi Thị Thu T trực tiếp nuôi con chung tên Kiều Đức T,

sinh ngày 30/5/2018, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2019 cho đến ngày con chung thành niên.

Quyền thăm nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp

dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải

trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản

tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn

phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm

2015.

Về án phí: Anh Kiều Phi T thoả thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm

và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (được trừ vào số tiền 300.000đ anh T

đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2016/0012670 ngày 14 tháng 10 năm 2019

của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền

thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị

cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án

dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi

hành án dân sự./.

Cỡ chữ