- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX. THÀNH PHỐ HÀ NỘI ________________________ Số: 463/2018/QĐST-HNGĐ | TX., ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX. - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 514/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Việt T. , sinh năm: 1989 HKTT: Tập thể công ty C116, P. TX., Q. TX., T.p Hà Nội. Cư trú tại: Số 521H Nguyễn Tr., P. TXN., Q. TX., T.p Hà Nội. và chị Nguyễn Thị Thu H., sinh năm: 1990 HKTT: Thôn Khe Măng, xã An Bình, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Cư trú tại: Số 117 ngõ 560 QT., Q. HĐ., T.p Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Việt T. và chị Nguyễn Thị Thu H. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký tại UBND phường TXN., quận TX., thành phố Hà Nội ngày 02 tháng 8 năm 2018. Sau khi đăng ký kết hôn, anh chị không chung số với nhau do bất đồng quan điểm sống nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị không có con chung. [3] Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản, nhà ở chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh chị, tự nguyện chịu lệ phí theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Việt T. và chị Nguyễn Thị Thu H. thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản, nhà ở chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Việt T. và chị Nguyễn Thị Thu H. mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005323 và 0005324 ngày 02 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận TX., thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. TX.; - UBND P. TXN., Q. TX., T.p Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |