vanban.org

Quyết định 462/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 03, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Chương Dương (xã Lê Lợi, huyện Thường Tín cũ), Thành phố Hà Nội cấp ngày 06/01/2015 cho ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 462/2025/QĐST-HNGĐHồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 361; khoản 4, Điều 396 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 259/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Vương Văn H, sinh năm: 1991;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/05/2023.

Địa chỉ: C5/1A ấp A, xã Vĩnh L, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Thị Kiều M, sinh năm: 1994;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công An cấp ngày 11/9/2024.

Địa chỉ: Nhà không số, ấp A, xã Vĩnh L, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 03, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Chương Dương (xã Lê Lợi, huyện Thường Tín cũ), Thành phố Hà Nội cấp ngày 06/01/2015, thì quan hệ hôn nhân giữa ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M là hợp pháp.

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025, ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M thống nhất thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M thống nhất xác nhận có 02 (hai) con chung là Vương Diệu A , sinh ngày: 19/4/2014, giới tính: Nữ, Vương Trung H, sinh ngày 06/10/2015, giới tính: Nam. Sau khi ly hôn, ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M thống nhất giao con chung Vương Trung H cho ông Vương Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung Vương Diệu A cho bà Nguyễn Thị Kiều M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M không cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai có quyền cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về tài sản chung: Ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M cùng chịu.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 03, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Chương Dương (xã Lê Lợi, huyện Thường Tín cũ), Thành phố Hà Nội cấp ngày 06/01/2015 cho ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M có 02 (hai) con chung là Vương Diệu A, sinh ngày: 19/4/2014, giới tính: Nữ và Vương Trung H, sinh ngày 06/10/2015, giới tính: Nam.

Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Trọng Q và bà Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất giao con chung Vương Trung H cho ông Vương Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung Vương Diệu A cho bà Nguyễn Thị Kiều M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M không cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai có quyền cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về tài sản chung: Ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung và các nghĩa vụ chung khác về tài sản: Ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010594 ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Vương Văn H và bà Nguyễn Thị Kiều M đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ