- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-T"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 462/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 354/2023/TLST–HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lâm Thị Dạ T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số C, Tổ A, khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Trần Trung T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số C, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Lâm Thị Dạ T và ông Trần Trung T tự nguyện kết và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 04/7/2014, theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 110, quyển số 01/2014 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc nhưng về sau thì vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, trong việc nuôi dạy con cái, vợ chồng đã tìm cách hòa giải để nếu kéo cuộc hôn nhân nhưng không đạt kết quả, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, cách xa, làm cho tinh thần cả hai đều mệt mỏi. Do không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên bà T và ông T đã ly thân từ năm 2018. Nay bà T và ông T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Trong thời gian chung sống bà T và ông T có 01 con chung tên Trần Lâm Thanh T, sinh ngày 09/7/2014. Hai bên thỏa thuận bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Lâm Thanh T và ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Thoả thuận của bà T và ông T phù hợp với nguyện vọng của con chung nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nghĩa chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Dạ T và và ông Trần Trung T thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 110, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/7/2014 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Bà Lâm Thị Dạ T và ông Trần Trung T xác định có 01 con chung tên Trần Lâm Thanh T, sinh ngày 09/7/2014. Hai bên thỏa thuận bà Lâm Thị Dạ T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Trần Trung T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Trung T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông Trần Trung T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Bà Lâm Thị Dạ T và ông Trần Trung T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2] Về lệ phí:
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Lâm Thị Dạ T và ông Trần Trung T mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0005713 ngày 12/4/2023. Bà T và ông T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND P. Thạnh Xuân, Q.12, TP.HCM; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |