vanban.org

Quyết định 462/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hải N và chị Nguyễn Thị Phương D. 2.

Về con chung: Có hai con chung, gồm: Cháu Trần Diệp Ng, sinh ngày 15/7/2016 và cháu Trần Hải B, sinh ngày 12/3/2018. Giao cháu Ng và cháu B cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Ghi nhận sự tự nguyện của anh N không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hải N và chị Nguyễn Thị Phương D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 462/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 12 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 539/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Hải N, sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT: xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái B; Nơi cư trú: Tổ 3, khu 4, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Phương D, sinh năm 1996; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ dân phố Đông Sen, phường Thuỵ Phương, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hải N và chị Nguyễn Thị Phương D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có hai con chung, gồm: Cháu Trần Diệp Ng, sinh ngày 15/7/2016 và cháu Trần Hải B, sinh ngày 12/3/2018. Giao cháu Ng và cháu B cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Ghi nhận sự tự nguyện của anh N không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh N tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh N đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003230 ngày 02 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Ghi nhận anh N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ