vanban.org

Quyết định 462/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tô Hoàng Vĩnh A, sinh năm 1994 Địa chỉ: quận 5, TPHCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 462/2019/QĐST-DSGò Vấp, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 463 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14/10/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 379/2019/TLST-DS ngày 24/6/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tô Hoàng Vĩnh A, sinh năm 1994

Địa chỉ: quận 5, TPHCM

Địa chỉ liên lạc: quận Bình Thạnh, TPHCM

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thùy T, sinh năm 1993

Địa chỉ: quận 1, TPHCM

Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2019

Bị đơn: Ông Nguyễn Vũ Phước H, sinh năm 1986

Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Vũ Phước H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Tô Hoàng Vĩnh A số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) theo Biên nhận ghi ngày 06/3/2019. Thời gian thanh toán là 03 tháng. Hạn cuối cùng là ngày 15/01/2020.

Các bên tự thực hiện việc giao nhận số tiền trên.

Trường hợp ông Nguyễn Vũ Phước H không tự nguyện thực hiện thì ông Tô Hoàng Vĩnh A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2 Về án phí:

- Ông Tô Hoàng Vĩnh A và ông Nguyễn Vũ Phước H mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.125.000 đồng (ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

- Cấn trừ và hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho ông Tô Hoàng Vĩnh A số tiền 3.260.416 đồng (ba triệu hai trăm sáu mươi ngàn bốn trăm mười sáu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0000973 ngày 24/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ