vanban.org

Quyết định 462/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trần P và chị Nguyễn Bích H. Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Bích H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Trần P M, sinh ngày 24/01/2007 kể từ tháng 11/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 462/2018/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 09 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 605/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Nguyễn Trần P, sinh năm 1978.

CMND số: xxxxxxxxxxxx, Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 21/02/2014.

ĐKHK và chỗ ở: Phường N, quận C, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Bích H, sinh năm 1971.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 19/01/2017.

ĐKHK và chỗ ở: Quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Nội dung vụ việc như sau:

Anh Nguyễn Trần P và chị Nguyễn Bích H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 19/10/2005 tại UBND phường B, quận H, Thành phố Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 7 năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai bên không còn tình cảm với nhau, tính cách và quan điểm sống không còn phù hợp. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Trần P và chị Nguyễn Bích H có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần P M, sinh ngày 24/01/2007. Sau ly hôn, các bên thỏa thuận: chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, kể từ tháng 11/2018. Chị H và anh P tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Anh Nguyễn Trần P và chị Nguyễn Bích H không yêu cầu giải quyết. Các đương sự tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trần P tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trần P và chị Nguyễn Bích H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận C, Thành phố Hà Nội thể hiện một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn thể hiện đời sống chung không thể kéo dài. Anh Nguyễn Trần P và chị Nguyễn Bích H cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh P và chị H.

Về con chung: Anh Nguyễn Trần P và chị Nguyễn Bích H có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần P M, sinh ngày 24/01/2007. Sau ly hôn, các bên thỏa thuận: chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu M kể từ tháng 11/2018. Anh P và chị H tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của anh P và chị H là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương sự và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận.

Đối với việc cấp dưỡng nuôi con, do các bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Anh Nguyễn Trần P và chị Nguyễn Bích H không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét. Sau ly hôn các bên tự lo chỗ ở như hiện nay.

Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Trần P tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trần P và chị Nguyễn Bích H.

- Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Bích H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Trần P M, sinh ngày 24/01/2007 kể từ tháng 11/2018.

Đối với việc cấp dưỡng nuôi con, do các bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Anh P và chị H không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Các đương sự tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh P nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh P đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy theo biên lai thu tiền số 0006442 ngày 31 tháng 10 năm 2018, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ