vanban.org

Quyết định 4616/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: , Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "BV-NG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A N NH N D N
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ H CH M NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4616/2022/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA C C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 966/2022/TLST– DS ngày 01/11/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: , Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc H.

Địa chỉ: , Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền số 449/2022/UQ-VCCB ngày 23/9/2022)

Bị đơn: Ông Lê Ngọc N, sinh năm 1991.

Địa chỉ: , thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Ngọc N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 157.020.481 đồng ( bao gồm: nợ gốc là 104.135.982 đồng; nợ lãi là 52.884.499 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số: 0011900062500 ngày 20/03/2019, theo thời gian như sau:

Từ ngày 20/12/2022 đến ngày 31/03/2023 ông Lê Ngọc N thanh toán số tiền gốc 104.135.982 đồng (Một trăm lẻ bốn triệu một trăm ba mươi lăm ngàn chín trăm tám mươi hai đồng).

Từ ngày 01/4/2023 đến 30/5/2023 thanh toán số tiền lãi 52.884.499 đồng (Năm mươi hai triệu tám trăm tám bốn ngàn, bốn trăm chín mươi chín đồng).

Ông Lê Ngọc N có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 20/12/2022 cho khi trả hết nợ vay theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số: 0011900062500 ngày 20/03/2019.

Trường hợp, ông Lê Ngọc N vi phạm N vụ thanh toán, thì ông Lê Ngọc N sẽ phải thanh toán một lần hết toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và tiền lãi phát sinh.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng ông Lê Ngọc N còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp dân sự có giá ngạch: 50% x 5% x 157.020.481 đồng = 3.925.512 đồng (ba triệu chín trăm hai mươi lăm ngàn năm trăm mười hai đồng) ông Lê Ngọc N phải chịu, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 3.667.888 đồng (ba triệu sáu trăm sáu mươi bảy ngàn tám trăm tám tám đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP V đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0006537 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ