- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thúy L và anh Nguyễn Đức C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 461/2024/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 14 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 372/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thúy L, sinh năm 1993; HKTT: phường P, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; Trú tại: phố Đ, phường Đ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức C, sinh năm 1991; HKTT: phường P, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; Trú tại: phường P, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
--------
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
--------
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thúy L và anh Nguyễn Đức C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận chị Vũ Thúy L và anh Nguyễn Đức C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Vũ Thúy L và anh Nguyễn Đức C xác nhận có 03 con chung tên là Nguyễn Đình B, sinh ngày 22/04/2014; Nguyễn Đình D, sinh ngày 22/10/2016; Nguyễn Tuệ A, sinh ngày 19/06/2023. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Vũ Thúy L và anh Nguyễn Đức C: Giao cháu Nguyễn Đình B và Nguyễn Tuệ A cho chị Vũ Thúy L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Đình D cho anh Nguyễn Đức C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị Vũ Thúy L và anh Nguyễn Đức C cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của pháp luật. Chị Vũ Thúy L và anh Nguyễn Đức C được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 2.4. Về công nợ: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 2.5. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Vũ Thúy L chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai số 51280 ngày 02/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Chị Vũ Thúy L được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, Tp Hà Nội; - UBND phường P, quận Long Biên, TP Hà Nội (Nơi ĐKKH ngày 30/11/2012); - Chi cục THADS quận Long Biên, Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Phương |