- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn - Mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Thang Xuân H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 461/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 06 tháng 12 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2022/HNST ngày 02 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm: 1984 Thường trú: 162/3A Lầu 2 D.T.G, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Thang Xuân H, sinh năm: 1983 Thường trú: 50/127 V.T.T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Thang Xuân H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao người con chung tên là Thang Nguyễn Hải D (nam), sinh ngày: 12/12/2012 cho bà B nuôi dưỡng; Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Thang Xuân H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. 2.2. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Thang Xuân H tự khai không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Thang Xuân H cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Thang Xuân H mỗi người chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà B tự nguyện chịu án phí thay cho ông H, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà B đã tạm nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0009929 ngày 02/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà B số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - UBND Phường 12, Quận 5 (Đăng ký kết hôn số 01 ngày 07/11/2011); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trần Thục Oanh |