- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 461/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 357/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/7/2020, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Huỳnh Khắc Ch, sinh năm 1969 Địa chỉ: Đường L, Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh 2/ Bà Trần Tú N, sinh năm 1975 Địa chỉ: Đường V, Phường M, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Khắc Ch và bà Trần Tú N thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 01 con chung. Ông Huỳnh Khắc Ch và bà Trần Tú N thỏa thuận giao con chung là trẻ Huỳnh Ngọc Ph, sinh ngày 18/8/2010 cho bà Trần Tú N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Khắc Ch cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01/9/2020 lần lượt cho đến khi con chung thành niên. 3. Về tài sản chung: Ông Huỳnh Khắc Ch và bà Trần Tú N tự khai không có. 4. Về nợ chung: Ông Huỳnh Khắc Ch và bà Trần Tú N tự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Khắc Ch và bà Trần Tú N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung. Ông Huỳnh Khắc Ch và bà Trần Tú N thỏa thuận giao con chung là trẻ Huỳnh Ngọc Ph, sinh ngày 18/8/2010 cho bà Trần Tú N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Khắc Ch cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01/9/2020 lần lượt cho đến khi con chung thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngưởi trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Khắc Ch và bà Trần Tú N tự khai không có.
- Về nợ chung: Ông Huỳnh Khắc Ch và bà Trần Tú N tự khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Huỳnh Khắc Ch và bà Trần Tú N mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0010416 ngày 16/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp quyết định này được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 86, quyển số 1/2004 ngày 06/10/2004 của Ủy ban nhân dân Phường H, Quận S không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 6; - Chi cục THADS Q.6; - UBND P.H, Q.S; - Đương sự - Lưu hồ sơ,Vp. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bé Bảy |